top of page

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, ĐỒNG HỒ ÁP SUẤT

Bởi: Công ty TNHH TM DV Liên Tiến
Website: www.lientien.com
Email: lientien@lientien.com

Mục lục:

I. Các thông số bạn cần lưu ý khi chọn đồng hồ áp suất:
  1. Dãy đo

  2. Vật liệu đồng hồ

  3. Đường kính mặt đồng hồ

  4. Độ chính xác

  5. Kiểu kết nối

II. Hướng dẫn lắp đặt đồng hồ áp suất:
  1. Đối với đồng hồ kết nối ren

  2. Đối với môi trường sử dụng đồng hồ có nhiệt độ cao

  3. Đối với đồng hồ lắp đặt gần máy bơm, bị rung kim

  4. Đối với đồng hồ dễ bị xung áp (áp suất tăng giảm đột ngột), áp cao (thường cho lò hơi)

  5. Đối với các đồng hồ áp suất lắp đặt và sử dụng trong môi trường ăn mòn

III. Một số phụ kiện cần thiết cho đồng hồ áp suất:
  1. Snubber

  2. Ống siphon

  3. Gauge protector

  4. Van manifold

  5. Ren chuyển

  6. Gauge cock (van bi, van khóa)

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

I. Các thông số giúp bạn chọn đúng đồng hồ áp suất:
  1. Dãy đo:

Chọn đúng thông số dãy đo là vô cùng quan trọng. Nếu chọn sai, đồng hồ có thể chỉ sử dụng được không quá 5 phút.

Bạn nên chọn dãy đo áp suất cao hơn dãy áp suất thường đo khoảng 150~200%.

Ví dụ: Áp suất sử dụng của bạn là 10Kgf/cm2, bạn có thể mua loại 0~15Kgf/cm2 hoặc 0~20Kgf/cm2.


Các hãng sản xuất khuyến cáo người sử dụng nên chọn gấp đôi áp suất thường sử dụng vì:

- Kim đồng hồ hiển thị ở giữa, dễ quan sát.

- Tuổi thọ của ống bourdon được kéo dài (vì không bị kéo giãn quá sức).


1. Vật liệu:

Chọn vật liệu đồng hồ chính xác sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí bảo trì, bảo dưỡng rất nhiều.



Hình minh họa: đồng hồ áp suất vỏ inox, ống bourdon inox



Hình minh họa: đồng hồ áp suất vỏ inox, ống bourdon đồng thau



Hình minh họa: đồng hồ áp suất vỏ sắt, ống bourdon đồng thau


Hình 2: Vật liệu


Nếu bạn chỉ đo áp suất nước hay áp suất khí không ăn mòn: bạn có thể chọn bất kỳ vật liệu nào miễn sao đáp ứng điều kiện dãy đo áp yêu cầu của bạn. Xét về khía cạnh kinh tế, bạn có thể chọn loại mặt đồng hồ nhỏ, chân đồng, vỏ thép để tiết kiệm kinh phí nhất. Nếu chọn yếu tố mỹ quan, bạn có thể chọn đồng hồ inox toàn bộ. Tuy nhiên, đồng hồ đo áp suất bằng inox toàn bộ sẽ đắt hơn nhiều so với vật liệu đồng thau.


Nếu bạn sử dụng đồng hồ áp suất ngoài trời nơi có độ ẩm cao, bụi bẩn nhiều, sương đọng v..v... thì bạn nên chọn đồng hồ áp suất có mức bảo vệ IP cao tương ứng. Thông thường IP65 có thể sử dụng tốt ngoài trời. Với một số trường hợp, IP66 hoặc IP67 được khuyến cáo sử dụng. Ví dụ trong trường hợp đo áp suất cao như áp suất thủy lực hay trong điều kiện môi trường tương đối khắc nghiệt, bạn nên chọn đồng hồ áp suất dùng inox toàn bộ, cấp bảo vệ cao hơn như IP 68 để bảo vệ đồng hồ tốt hơn và gia tăng tuổi thọ, giảm chi phí bảo trì, bảo dưỡng.


Trong trường hợp bạn dùng đồng hồ áp suất đo lưu chất là hóa chất có độ ăn mòn cao, bạn cần lưu ý kỹ đến việc chọn lựa vật liệu thích hợp cho đồng hồ.

Ví dụ:

- Đối với hóa chất như nước muối, xút, bạn chỉ cần dùng vật liệu inox.


- Đối với hóa chất là axit, bạn nên dùng loại có thêm lớp PTFE bao bọc phần tiếp xúc trực tiếp. Tuy nhiên, tùy loại axit cũng như nồng độ, thể trạng của lưu chất thể khí, rắn hay lỏng mà cần chọn loại vật liệu phù hợp. Bạn cần liên hệ nhân viên kỹ thuật Liên Tiến để được tư vấn vật liệu cần dùng cho đồng hồ đo hoát chất ăn mòn.


- Đối với hóa chất là Clo có tính oxi hóa mạnh: vật liệu thích hợp nhất là Tantalum (loại vật liệu này khá đắt tiền).

Ngoài ra, còn nhiều loại vật liệu đồng hồ áp suất khác nhau như: Hastelloy-C, Monel… Bạn nên liên hệ nhân viên kỹ thuật Liên Tiến để được tư vấn kỹ càng hơn khi chọn vật liệu cho đồng hồ đo áp suất của hóa chất ăn mòn.


2. Đường kính mặt đồng hồ:

Thông số này không quan trọng lắm, đối với các ứng dụng cần theo dõi áp suất thường xuyên, bạn nên chọn loại có mặt số lớn như 100mm hoặc 150mm giúp người vận hành dễ đọc.



3. Độ chính xác:

Độ chính xác càng cao càng đắt tiền.

Độ chính xác thông thường: 2%, 1.6%, 1.5%, 1%, 0.5%, 0.25%, 0.1%

Thông thường, cho các nhu cầu thông dụng của đồng hồ đo áp suất, cấp chính xác 1% đến 1.6% là ổn.


4. Kiểu kết nối:

Đây là đặc điểm cần quan tâm nếu như bạn không muốn phải hàn, cắt, thay đổi đường ống kết nối sẵn có trong hệ thống của bạn.

Đối với loại kết nối ren có các chuẩn thông dụng sau: ¼” (ren 13mm), 3/8” (ren 17mm), ½” (ren 21mm), bích…

Một số kiểu kết nối phổ biến như sau: Chân sau, chân đứng, chân đứng có vành lắp bảng, chân sau có nẹp (kẹp) lắp bảng…



Các bạn có thể xem thêm các kiểu lắp thông qua các hình minh họa sau…



Hình 4: Một số kiểu kết nối phổ biến


Ngoài loại kết nối ren thông dụng còn có các kiểu kết nối đặc biệt khác: như mặt bích (tiêu chuẩn JIS, ANSI, DIN…), kết nối Clamp, NUT cho thực phẩm, nhà máy bia…



Hình 5: Các loại kết nối khác nhau


I. Hướng dẫn lắp đạt đồng hồ áp suất:


Khi vặn ren, phải đảm bảo dùng cờ lê thích hợp để siết chặt ren, không dùng tay để vặn ren, để tránh tình trạng làm hỏng đồng hồ hoặc vặn ren chưa chặt.